Hành vi hành hạ người khác
Hành vi hành hạ người khác
Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện, hợp đồng online

Hành hạ người khác là một trong những tội vi phạm nghiêm trọng đến quyền được bất khả xâm phạm đến sức khoẻ, tự do, danh dự của con người được Nhà nước bảo vệ.  Vậy tội hành hạ người khác là gì? Dấu hiệu của tội hành hạ người khác là gì? Và những người phạm tội hành hạ người khác sẽ chịu mức xử lý như thế nào? Sau đây, Luật sư tư vấn chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn những thắc mắc trên.

  1. Quy định pháp luật về tội hành hạ người khác

Hành hạ người khác là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý hình sự từ cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm tuỳ theo mức độ.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 140 Bộ Luật hình sự 2015, tội hành hạ người khác được định nghĩa và có mức khung hình phạt như sau:

Điều 140. Tội hành hạ người khác 

  1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: 

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; 

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 11% trở lên; 

c) Đối với 02 người trở lên.”

2. Yếu tố cấu thành tội  

Để cấu thành tội hành hạ người khác, cần hội tụ đủ các yếu tố sau:

Khách thể: Là quyền được bảo hộ sức khoẻ, tự do, danh dự của con người.

Chủ thể: Là người có hoặc không có mối quan hệ xã hội, công tác hoặc tôn giáo với bị hại.

Hành vi: Là hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người bị hại

Hậu quả: Là gây ra sự đau đớn về thể xác hoặc khổ sở về tinh thần cho người bị hại.

Mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi có ý thức và cố ý muốn gây ra hậu quả trên.

  1. Dấu hiệu của tội hành hạ người khác

Để nhận biết dấu hiệu của tội hành hạ người khác, cần xét đến hai khía cạnh: Đối với người phạm tội và đối với người bị hại.

Dấu hiệu của tội hành hạ người khác
Dấu hiệu của tội hành hạ người khác

3.1 Đối với người phạm tội

Thường xuyên có những hành vi bạo lực như đánh đập, tra tấn, giam cầm, ép buộc làm những việc mà người bị hại không muốn.

Thường xuyên có những hành vi xúc phạm như chửi bới, xỉ nhục, bôi nhọ, đe dọa, uy hiếp người bị hại.

Thường xuyên có những hành vi bỏ bê, thiếu quan tâm, không cho người bị hại ăn uống, mặc ấm, điều trị bệnh tật.

Thường xuyên có những hành vi kiểm soát, cắt đứt quan hệ của người bị hại với người thân, bạn bè, cộng đồng.

3.2 Đối với người bị hại

Thường xuất hiện những vết thương, bầm tím, sẹo, dấu vết của những công cụ gây thương tích trên cơ thể.

Thường có những biểu hiện về tâm lý như sợ hãi, lo lắng, trầm cảm, tự ti.

Thường có những biểu hiện về hành vi như trốn tránh, lẩn tránh, không giao tiếp, không tham gia hoạt động xã hội.

Thường có những biểu hiện về sức khỏe như suy dinh dưỡng, mệt mỏi, ốm yếu, rối loạn tâm thần.

  1. Mức xử lý từng trường hợp phạm tội 

Tùy thuộc vào đối tượng và mức độ của hành vi phạm tội, tội hành hạ người khác có thể được chia thành các trường hợp cụ thể sau:

Mức xử lý tội hành hạ người khác
Mức xử lý tội hành hạ người khác
4.1 Tội phạm thông thường 

Trường hợp phạm tội hành hạ người khác thông thường là khi chỉ có một người bị hại và người bị hại không thuộc vào danh sách người dễ bị tổn thương gồm người già, trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc người tàn tật.

Người phạm tội trong trường hợp này sẽ chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 140 của Bộ luật hình sự. Do đó, hình phạt có thể là cải tạo không giam giữ trong đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm tuỳ theo mức độ vi phạm, hậu quả.

4.2 Phạm tội đối với người cần bảo vệ đặc biệt 

Đây là trường hợp người phạm tội đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình thuộc các đối tượng cần được bảo vệ đặc biệt theo pháp luật. Các đối tượng này gồm:

+ Người dưới 16 tuổi

+ Phụ nữ mà biết là có thai

+ Người già yếu, ốm đau

+ Người không có khả năng tự vệ

Trường hợp này người vi phạm sẽ bị phạt theo khoản 2 Điều 140, tức phạt tù từ 01 năm đến 03 năm tuỳ theo mức độ.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư Bình Dương – Công ty Luật chúng tôi về “Mức phạt tội hành hạ người khác theo quy định mới nhất”. Rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lí. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn luật chi tiết nhất.

Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện, hợp đồng online

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây