Thanh niên đến ở trọ, lén lút trộm sổ đỏ của chủ nhà, sau đó làm giả tên người được sang nhượng rồi rao bán nhà đất trên facebook
Thanh niên đến ở trọ, lén lút trộm sổ đỏ của chủ nhà, sau đó làm giả tên người được sang nhượng rồi rao bán nhà đất trên facebook
Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện, hợp đồng online

Trong cuộc sống vẫn có xảy ra trường hợp lấy sổ đỏ của người khác đi thế chấp. Nếu một người cố ý lấy sổ đỏ của người khác để cầm cố, thế chấp quyền sử dụng đất của người khác trái phép thì có thể bị phạt tiền hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây Luật sư tư vấn chúng tôi sẽ giải đáp đáp thắc mắc trên một cách chi tiết nhất.

  1. Có được lấy Sổ đỏ của người khác đi thế chấp không?

Hiện pháp luật chỉ cấm việc tự ý lấy Sổ đỏ của người khác đi thế chấp quyền sử dụng đất thể hiện trên Sổ đỏ mà không cấm được thế chấp quyền sử dụng đất của người khác để vay tiền.

Quy định này được nêu tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 07/2019/TT-BTP. Theo đó, việc đăng ký thế chấp cũng được thực hiện trong trường hợp thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên thế chấp, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự của người khác hoặc của cả bên thế chấp và của người khác.

Có thể hiểu, bên thế chấp sử dụng quyền sử dụng đất của mình để đăng ký thế chấp tại ngân hàng nhằm bảo đảm cho nghĩa vụ vay tiền của người khác.

Tuy nhiên, để việc lấy Sổ đỏ của người khác đi thế chấp hợp pháp thì người vay phải được sự đồng ý của bên thế chấp và chính bên thế chấp phải thực hiện ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất với ngân hàng.

Ngoài ra, Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng quy định, hợp đồng về quyền sử dụng đất trong đó có hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thoả thuận của các bên.

Và khoản 1 Điều 317. Thế chấp tài sản theo Bộ luật Dân sự cũng nêu rõ, thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản của mình để đảm bảo cho thực hiện nghĩa vụ mà không nói rõ, nghĩa vụ này phải là của bên thế chấp hay của người khác.

Do đó, hoàn toàn có thể lấy Sổ đỏ của người khác đi thế chấp nếu việc lấy Sổ đỏ này đã được chủ sở hữu của quyền sử dụng đất công nhận trên Sổ đỏ đồng ý và đồng ý ký vào hợp đồng thế chấp với bên thứ ba.

  1. Làm thế nào để cầm sổ đỏcủa người khác vay tiền?

Nếu muốn cầm sổ đỏ của người khác đi vay trước tiên bạn cần có giấy ủy quyền từ chủ tài sản.

  • Nếu chủ tài sản là 1 người: Chỉ cần hợp đồng hoặc giấy ủy quyền có ng chứng tại văn phòng ng chứng.
  • Nếu chủ tài sản là 2 người trở lên: Cần chữ ký đồng ý của tất cả mọi người sở hữu tài sản thế chấp trong hợp đồng ủy quyền. Sau đó là công chứng tại văn phòng công chứng.
  • Nếu 1 chủ tài sản bị mất: Cần xác nhận của người thừa kế theo di chúc, nếu không có di chúc thì cần xác nhận của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Sau khi có giấy ủy quyền tài sản hợp pháp có thể làm hồ sơ vay tiền bằng hình thức thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng theo quy định bao gồm:

– Giấy đề nghị vay vốn theo yêu cầu của ngân hàng/ tổ chức tín dụng

– Hồ sơ người vay và người ủy quyền: CMND / hộ chiếu , sổ hộ khẩu / giấy tạm trú, giấy chứng nhận kết hôn / đăng ký độc thân…

– Hồ sơ chứng minh tài chính: hợp đồng lao động /bảng lương có xác nhận của cơ quan / Sao kê lương của ngân hàng…

– Hồ sơ tài sản thế chấp: sổ đỏ, sổ hồng…

– Hồ sơ phương án sử dụng tiền: hợp đồng mua nhà ở, đầu tư, kinh doanh…

  1. Xử phạt hành vi trộm lấy Sổ đỏ của người khác đi thế chấp 

Thanh niên đến ở trọ, lén lút trộm sổ đỏ của chủ nhà, sau đó làm giả tên người được sang nhượng rồi rao bán nhà đất trên facebook
Thanh niên đến ở trọ, lén lút trộm sổ đỏ của chủ nhà, sau đó làm giả tên người được sang nhượng rồi rao bán nhà đất trên facebook

Việc trộm lấy Sổ đỏ của người khác đi thế chấp thực chất vẫn là hành vi trộm cắp. Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người trộm cắp tài sản của người khác có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 triệu đồng với hành vi:

– Trộm cắp tài sản.

– Xâm nhập vào nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm của người khác để trộm cắp.

– Chiếm đoạt tài sản hoặc công nhiêm chiếm đoạt tài sản.

– Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác…

Đặc biệt, nếu sử dụng, thế chấp, cầm cố trái phép tài sản của người khác thì người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 triệu đồng theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Do đó, nếu một người cố ý lấy Sổ đỏ của người khác để cầm cố, thế chấp quyền sử dụng đất của người khác trái phép thì có thể bị phạt với mức tiền phạt tuỳ vào từng hành vi nêu trên.

Không chỉ bị xử phạt hành chính mà nghiêm trọng hơn, người vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản tại Điều 173 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự với khung hình phạt sau đây:

  1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm:

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 – dưới 50.000.000 triệu đồng.

– Trộm cắp tài sản người khác dưới 2.000.000 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị phạt hành chính về chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về Tội trộm cắp tài sản hoặc một trong các tội như cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản…, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tài sản đó là phương tiện kiếm sống của người bị hại và gia đình
  • Di vật, cổ vật
  1. Phạt tù từ 02 – 07 năm:
  • Phạm tội có tổ chức
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp
  • Trộm cắp, chiếm đoạt tài sản từ 50.000.000 – dưới 200.000.000 triệu đồng
  • Dùng thủ đoạn nguy hiểm, xảo quyệt
  • Hành hung để người phạm tội được tẩu thoát
  • Tài sản là bảo vật quốc gia
  • Người phạm tội tái phạm nguy hiểm
  1. Phạt tù từ 07 – 15 năm tù:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 – dưới 500.000.000 triệu đồng
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội trộm cắp tài sản
  1. Phạt tù từ 12 – 20 năm:
  • Tài sản trộm cắp có giá trị từ 500.000.000 triệu đồng trở lên
  • Lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội trộm cắp
  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 – 50.000.000 triệu đồng

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư Bình Dương – Công ty Luật chúng tôi về “Lấy sổ đỏ của người khác đi thế chấp”. Rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lí. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn luật chi tiết nhất.

Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện, hợp đồng online

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây